CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH

Triamgol

Giá: Liên hệ

Thông tin sản phẩm

Thành phần: Triamcinolone, Tá dược: Tinh bột mỳ, Lactose, Talc, Magnesi stearat, PVP, Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên Chỉ định điều trị: Triamcinolone là một glucocorticoid tổng hợp có fluor, có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng được dùng để điều trị : Khớp: Viêm khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm đa khớp. Bệnh collagen, rối loạn mô liên kết. Tình trạng dị ứng: Dị ứng nặng, nổi mày đay, da nổi đỏ, eczema. Tai, mũi, họng: Viêm tai nặng, điếc đột ngột. Viêm mũi dị ứng. Viêm xoang mũi và một số trường hợp viêm xoang cấp tính và mạn tính. Đường hô hấp: Bệnh phổi tắc nghẽn và một số dạng suyễn. Tiết niệu: Phối hợp với một mineralcorticoid khác để điều trị suy thượng thận.

Thành phần: Triamcinolone, Tá dược: Tinh bột mỳ,  Lactose, Talc, Magnesi stearat, PVP, Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên

Chỉ định điều trị:  Triamcinolone là một glucocorticoid tổng hợp có fluor, có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng được dùng để điều trị :

Khớp: Viêm khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm đa khớp. Bệnh collagen, rối loạn mô liên kết.

Tình trạng dị ứng: Dị ứng nặng, nổi  mày đay, da nổi đỏ, eczema.

Tai, mũi, họng: Viêm tai nặng, điếc đột ngột. Viêm mũi dị ứng. Viêm xoang mũi và một số trường hợp viêm xoang cấp tính và mạn tính.

Đường hô hấp: Bệnh phổi tắc nghẽn và một số dạng suyễn.

Tiết niệu: Phối hợp với một mineralcorticoid khác để điều trị suy thượng thận.

Liều dùng và cách dùng: Liều dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh và đáp ứng của người bệnh. Với trẻ em, liều không phụ thuộc vào tuổi, trọng lượng cơ thể mà vào mức độ bệnh và đáp ứng với thuốc. Sau khi kết quả mong muốn đạt được, nên giảm liều dần dần đến mức thấp nhất và ngừng thuốc càng sớm càng tốt. Người bệnh cần được kiểm tra thường xuyên các dấu hiệu để điều chỉnh liều khi cần thiết như bệnh tăng lên hoặc nhẹ đi, các stress như chấn thương, phẫu thuật nhiễm trùng. Nếu liệu pháp triamcinolon dài ngày là cần thiết, có thể dùng thuốc cách 1 ngày. Sau khi dùng thời gian dài nên ngừng thuốc từ từ.

Người ln: Liu t 4-48mg/ngày, tùy theo tng loi bnh:

Viêm khớp dạng thấp: liều ban đầu: 8-16mg/ngày trong 2-7 ngày. 

Liều duy trì:2-16mg/ngày. 

Do dị ứng: 8-16mg/ngày. Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa:  liều ban đầu: 8-12mg/ngày. Liều duy trì: 2-6 mg/ngày.

 Luput ban đỏ rải rác: liều ban đầu: 20-30mg/ngày. Liều duy trì:3-30mg/ngày.

Thiểu năng thượng thận: 4-12mg/ngày. Trẻ em: Liều ung 0,12mg/kg ung làm mt ln hoc chia thành liu nh.

Chống chỉ định: Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc; loét dạ dày tá tràng; nhiễm nấm toàn thân; nhiễm khuẩn nặng cấp tính chưa khống chế được bằng kháng sinh thích hợp; đang dùng vaccin sống, sử dụng cho hen lần đầu.

Qui cách đóng gói:  Thuốc được đóng gói ép vỉ PVC/Al vỉ 10 viên hộp 10 vỉ.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C ( điều kiện bảo quản bình thường)

Hạn dùng:  36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thong ke